Trung Tâm Tin Hoc Trường Tín Tphcm

15 lệnh PowerShell cơ bản hữu ích dành cho Windows

--
Web Tin Học Trường Tín có bài: 15 lệnh PowerShell cơ bản hữu ích dành cho Windows Đối với mỗi người quản trị hệ thống Windows, họ cần phải làm quen và sử dụng PowerShell từ những bước cơ bản ban đầu. Sau đây, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn 15 lệnh không thể thiếu khi bắt tay làm quen với PowerShell.

QuanTriMang – Trong những năm vừa qua, Microsoft đã cố gắng để biến PowerShell thành 1 trong các công cụ quản lý toàn diện dành cho Windows. Hầu hết các hệ thống server của Microsoft đều khuyến nghị mọi người sử dụng PowerShell , cũng đều có thể thực hành được rất đa dụng mà không càng phải can thiệp bằng Command Prompt như trước kia.

Đối với mỗi người quản trị hệ thống Windows, họ luôn phải làm quen và sử dụng PowerShell từ các bước cơ bản ban đầu. Sau đây, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn 15 lệnh chẳng thể thiếu khi bắt tay làm quen với PowerShell.

15 lệnh Windows PowerShell bạn nhất định phải biết

  • 1. Get-Help
  • 2. Set-ExecutionPolicy
  • 3. Get-ExecutionPolicy
  • 4. Get-Service
  • 5. ConvertTo-HTML
  • 6. Export-CSV
  • 7. Select-Object
  • 8. Get-EventLog
  • 9. Get-Process
  • 10. Stop-Process
  • 11. Get-Command
  • 12. Invoke-Command
  • 13. Invoke-Expression
  • 14. Invoke-WebRequest
  • 15. Get-Item

1. Get-Help

Đầu tiên và trước tiên, tất cả mọi người cần tìm hiểu về bất cứ câu lệnh, cú pháp nào là Get-Help. Ví dụ nếu muốn kiểm tra về Get-Process thì gõ lệnh như sau:

   Get-Help -Name Get-Process   

và Windows sẽ hiển thị đầy đặn cú pháp. Bên cạnh đó, Get-Help còn được sử dụng kèm theo với danh từ và động từ riêng rẽ, ví dụ với lệnh động từ Get:

   Get-Help -Name Get-*   

2. Set-ExecutionPolicy

Mặc dù bạn có thể tạo và thực thi các đoạn mã PowerShell khác nhau, nhưng ở chế độ mặc định Microsoft đã tắt bỏ tính năng này để phòng tránh mọi loại mã độc khác nhau khi xâm nhập vào hệ thống có thể tự kích hoạt và khởi động trong môi trường PowerShell. Người sử dụng có thể áp dụng lệnh Set-ExecutionPolicy để thiết lập các mức bảo mật khác nhau, cụ thể có 4 chọn lựa phù hợp:

Restricted : này là chính sách mặc định của hệ thống, các câu lệnh PowerShell đều bị khóa, người sử dụng chỉ có thể nhập lệnh nhưng không thực thi được.

All Signed : nếu bạn hoặc người quản trị thiết lập mức All Signed thì các đoạn mã sẽ có thực thi, nhưng chỉ áp dụng với các thành phần được chỉ định rõ ràng.

Remote Signed : chủ trương bảo mật khi ở mức này, bất cứ đoạn mã PowerShell được tạo bên trong hệ thống local sẽ có phép hoạt động. Còn những mã tạo qua remote thì chỉ được phép chạy khi gán tính chất đầy đủ.

Unrestricted : không áp dụng bất kể hình thức ngăn cấm nào trong hệ thống.

Cú pháp chung của lệnh này cho dù là tên của lệnh Set-ExecutionPolicy đứng sau chính sách. Ví dụ như sau:

   Set-ExecutionPolicy Unrestricted   

3. Get-ExecutionPolicy

Nếu bạn phải làm việc trên hệ thống server không quen thuộc, thì càng phải biết chủ trương mức chính sách bảo mật nào đang được áp dụng trên đó trước lúc thực thi bất kể câu lệnh hoặc đoạn mã nào đó. Để làm việc này, các bạn sử dụng lệnh Get-ExecutionPolicy .

4. Get-Service

Câu lệnh này sẽ liệt kê tất cả những dịch vụ đã được cài đặt trên hệ thống. Nếu cần tìm hiểu kỹ hơn về 1 dịch vụ bất kỳ nào đó, hãy thêm -Name và tên của dịch vụ đó, Windows sẽ hiển thị đầy đủ chi tiết, trạng thái liên quan.

5. ConvertTo-HTML

Khi cần xem hoặc tạo báo cáo đầy đủ về thông tin, trạng thái hiện thời của toàn bộ hệ thống, hãy sử dụng chức năng chuyển đổi định dạng ConvertTo-HTML . Trước tiên, các bạn phải chỉ định đường dẫn file chuyển đổi sau khi dùng ConvertTo-HTML , tham số -Property có trọng trách khởi tạo thuộc tính trong file HTML, sau cùng là đặt tên cho file chuyển đổi. Cú pháp chung cả của lệnh này như sau:

   Get-Service | ConvertTo-HTML -Property Name, Status >  C:services.htm   

6. Export-CSV

Sau khi tạo báo cáo bằng HTML dựa theo dữ liệu của PowerShell, bạn cũng cũng đều có thể trích xuất dữ liệu PowerShell thành file CSV để sử dụng với Microsoft Excel. Cú pháp chung cũng tựa như như câu lệnh trên:

   Get-Service | Export-CSV c:service.csv   

7. Select-Object

Việc sử dụng các lệnh trên để tìm hiểu về hệ thống, bạn sẽ phát giác ra rằng có rất nhiều tính chất kèm trong file CSV. Tính năng này tỏ ra thực sự có ích khi cho phép người dùng chỉ định những tính chất cố định trong những mối liên kết. Ví dụ, để tạo file CSV có chứa tên của các dịch vụ biệt lập trong hệ thống và trạng thái đi kèm, các bạn có thể sử dụng cú pháp chung như sau:

   Get-Service | Select-Object Name, Status | Export-CSV c:service.csv   

8. Get-EventLog

Người sử dụng tận gốc cũng có thể có thể dùng PowerShell để phân tích các buổi lễ diễn ra trong hệ thông qua file log. Có 1 vài tham số cụ thể đối với những dịch vụ khác nhau, nhưng hãy thí nghiệm bằng cách thêm -Log ở phía trước tên file log. Ví dụ, để xem file log Application thì các bạn sử dụng lệnh sau:

   Get-EventLog -Log "Application"   

Tuy nhiên, cú pháp này không đích thực thông dụng trong số cảnh ngộ làm việc, lúc mà người sử dụng cũng có thể chọn lựa giữa phương pháp lưu báo cáo thành định hình HTML hoặc CSV.

9. Get-Process

Đi kèm với lệnh Get-Service để hiển thị bản kê các dịch vụ hiện thời của hệ thống, cú pháp Get-Process được dùng làm liệt kê toàn bộ các tiến trình đang hoạt động.

10. Stop-Process

Đôi khi, có những dịch vụ trong hệ thống bị rớt vào tình trạng “treo”. Đối với các tình huống như vậy, hãy dùng lệnh Get-Process để định vị tên hoặc ID chính xác của tiến trình đó, và tắt tiến độ này bằng lệnh Stop-Process . Ví dụ, để tắt hoạt động của chương trình NotePad thì gõ lệnh như sau:

   Stop-Process -Name notepad Stop-Process -ID 2668   

Nhưng hãy lưu ý vì ID của các tiến trình sẽ thay đổi theo hệ thống.

11. Get-Command

Get-Command
Get-Command

Windows PowerShell cho phép khám phá các lệnh và tính năng của nó bằng Get-Command. Nó hiển thị bản kê các lệnh của một tính năng cụ thể hoặc cho một mục đích cụ thể dựa theo tham số tìm kiếm.

Bạn chỉ cần nhập Get-Command sau truy vấn kiếm tìm của mình trong PowerShell. Ví dụ: Get-Command *-service* hiển thị các lệnh có “-service” trong tên. Hãy nhớ sử dụng dấu hoa thị ở cả 2 đầu của truy vấn, vì nó là một ký tự đại diện giúp kiếm tìm điều chưa biết.

12. Invoke-Command

Khi bạn muốn chạy một lệnh hoặc một script của PowerShell – cục bộ hoặc từ xa trên một hay nhiều máy tính – “Invoke-Command” sẽ là người bạn sát cánh hữu ích. Nó rất dễ sử dụng và giúp bạn khống chế hàng loạt máy tính.

Bạn phải nhập Invoke-Command theo sau là lệnh hoặc script với đường dẫn đầy đặn của nó.

Ví dụ, bạn có thể chạy lệnh “Get-EventLog” bằng phương pháp sử dụng:

   Invoke-Command -ScriptBlock {Get-EventLog system -Newest 50}   

… hoặc trên máy tính từ xa “Server01” sử dụng:

   Invoke-Command -ScriptBlock {Get-EventLog system -Newest 50} -ComputerName Server01   

13. Invoke-Expression

Invoke-Expression
Invoke-Expression

Invoke-Expression chạy một lệnh hoặc biểu thức khác. Nếu bạn đang cung cấp một biểu thức hoặc một chuỗi làm đầu vào cho nó, lệnh này trước tiên sẽ đánh giá, sau đó chạy nó, nhưng cũng chỉ hoạt động cục bộ, không phải như lệnh trước.

Bạn phải nhập Invoke-Expression theo sau là một lệnh hoặc một biểu thức. Ví dụ, bạn có thể gán một biến “$Command” với một chuỗi cho biết lệnh “Get-Process”. Khi bạn chạy Invoke-Expression $Command , “Get-Process” sẽ có chạy dưới dạng lệnh trên máy tính cục bộ.

14. Invoke-WebRequest

Bạn có thể tải xuống, đăng nhập và thu thập thông tin trên các trang web và dịch vụ web trong khi làm việc trên Windows PowerShell bằng phương pháp dùng Invoke-WebRequest.

Bạn phải sử dụng Invoke-WebRequest theo sau là các tham số của nó. Ví dụ, bạn cũng có thể có thể lấy các liên kết trên một trang web nhất định bằng cách sử dụng lệnh dưới dạng:

   (Invoke-WebRequest -Uri "https://docs.microsoft.com").Links.Href   

15. Get-Item

Get-Item
Get-Item

Nếu bạn đang kiếm tìm tin tức về một mục tại bất kỳ địa thế nào, chẳng hạn như một file trên ổ cứng, Get-Item là cách hữu hiệu nhất để lấy được thông tin đó trong Windows PowerShell. Bạn phải hiểu được nó không lấy nội dung của mục, chẳng hạn như file và thư mục con trong 1 thư mục nhất định, trừ khi được bạn chỉ định rõ ràng.

Bạn phải nhập Get-Item theo sau là một đường dẫn hoặc một chuỗi cùng theo với các tham số của nó nếu có. Ví dụ, bạn có thể lấy mọi thứ các mục (file hoặc thư mục) bắt đầu bằng “M” trong thư mục ngày nay bằng phương pháp sử dụng Get-Item M* . Cùng với nội dung của những thư mục, nó cũng đều có thể lấy nội dung của các registry key.

Xem thêm:

  • Bảng tổng hợp các lệnh PowerShell cơ bản
  • Cách kiểm tra máy tính Windows dùng ổ SSD hay HDD?
  • 10 lệnh hữu ích trong Windows bạn cần biết
  • Kiểm tra SQL Server bằng Windows PowerShell – Phần 1
  • 10 thủ thuật với PowerShell trong Windows Server 2008 – Phần 2
  • Windows PowerShell – Tự động hóa các tác vụ quản trị hệ thống
  • 10 tính năng mới trong Windows Server 2012

PowerShell cơ bản, tìm hiểu PowerShell, hệ thống, windows, server, kỹ thuật, PowerShell, quản trị PowerShell

Nội dung 15 lệnh PowerShell cơ bản hữu ích dành cho Windows được tổng hợp sưu tầm biên tập bởi: Tin Học Trường Tín. Mọi ý kiến vui lòng gửi Liên Hệ cho truongtin.top để điều chỉnh. truongtin.top tks.

Bài Viết Liên Quan


Bài Viết Khác

--