Banner Trường Tín Covid 19
Banner Trường Tín Covid 19 Mobile

Cách phân biệt các loại ổ cứng SSD

--
Web Tin Học Trường Tín có bài: Cách phân biệt các loại ổ cứng SSD Dưới đây danh sách những loại SSD phổ biến nhất, cho bạn biết bạn cần loại ổ cứng nào.

Bạn có đang cân nhắc việc chuẩn bị ổ SSD để làm cho PC của mình nhanh hơn, mang lại công việc đồ họa tốt hơn, sản xuất nhạc hoặc tải trò chơi nhanh hơn không? Sau đó, cần phải xem bạn cần loại SSD nào. Dưới đây danh sách những loại SSD thông dụng nhất, cho bạn biết bạn cần loại ổ hdd nào.

1. Đảm bảo SSD khớp với thiết bị

PC của bạn hỗ trợ loại SSD nào? Để đáp ứng SSD nào thích phù hợp với thiết bị, hãy tìm hiểu tin tức về PC hoặc kiểm tra hướng dẫn sử dụng thiết bị của bạn. Hầu hết các thiết bị đều hỗ trợ ổ SSD 2,5 inch, vì thì đây thường là một chọn lựa an toàn. Nếu bạn muốn lắp SSD trên bo mạch chủ của mình, trước tiên hãy kiểm tra xem bo mạch chủ có các đầu nối nào. Bạn có thể tìm tin tức này trực tuyến bằng phương pháp tra cứu mã số của bo mạch chủ hoặc của PC.

2.5 inch

SSD 2,5 inch là kích thước thông dụng nhất và dễ thiết lập nhất. Bạn đặt nó trực tiếp vào một khe 2,5 inch và cắm nó vào đầu nối SATA tích hợp trong máy tính hoặc máy chơi game. Trong máy tính để bàn, lắp SSD và kết nối cáp SATA. Hầu hết các laptop được thiết kế để bạn cũng đều có thể dễ dàng thay thế ổ đĩa, vì phần này nằm sát bề mặt.

Cách phân biệt các loại ổ cứng SSD
SSD 2.5 inch
  • Cài đặt: Dễ dàng, không cần quá nhiều kiến thức kĩ thuật hay các bước phức tạp.
  • Phù phù hợp với những tác vụ thông thường, chơi game, chỉnh sửa video hoặc âm thanh.
  • Thiết bị: laptop, máy tính để bàn (loại có giá đỡ), NAS và máy chơi game.

Chú ý : Đảm bảo chọn độ cao SSD phù hợp, 7 hoặc 9,5mm. Nếu ổ của bạn quá cao, rất cũng đều có thể nó sẽ không vừa với thiết bị. SSD 7mm phù hợp với khe ổ đĩa 9,5mm nếu bạn sử dụng giá đỡ (miếng đệm).

mSATA

mSATA là một thẻ SSD nhỏ gọn mà bạn lắp trực tiếp vào ultrabook hoặc laptop mỏng.Kết nối trực diện SSD này với bo mạch chủ của mình bằng cách gắn nó vào đầu nối mSATA. Với loại SSD này, bạn sẽ không phải lo về kích thước. Khe cắm mSATA trên bo mạch chủ của bạn có thể được đặt tại một vị trí không thuận tiện, nên việc thiết lập cần cẩn trọng và khá tốn thời gian.

Cách phân biệt các loại ổ cứng SSD
SSD mSATA
  • Cài đặt: Khá dễ dàng, không cần quá độ kiến thức về kĩ thuật và nhiều bước phức tạp.
  • Phù phù hợp với tác vụ thông thường, chơi game, chỉnh sửa hình ảnh hoặc video.
  • Thiết bị: laptop và PC với thẻ mSATA.

M.2

Thẻ M.2 là thẻ cắm hình thuôn dài, kết nối trực tiếp với ultrabook hoặc với bo mạch chủ của PC để bàn. SSD M.2 mang đến nhiều khả năng hơn, nhưng khó lắp đặt hơn và có nhiều thứ cần kiểm tra hơn trước lúc SSD này hoạt động. Nếu bạn đang tìm kiếm một thẻ M.2, hãy chú trọng thêm đến những thứ quan trọng mà SSD cần, giao diện và giao thức nếu bạn mong muốn tận dụng nhiều nhất SSD M.2 của mình.

Cách phân biệt các loại ổ cứng SSD
SSD M.2
  • Cài đặt: Độ khó trung bình, lượng kiến thức và các bước hợp lý.
  • Phù phù hợp với các máy tính có nhu cầu sử dụng lớn như chơi game hoặc chỉnh sửa hình ảnh, video, âm thanh.
  • Thiết bị: Ultrabook và máy tính để bàn có ổ M.2 trên bo mạch chủ.

Chú ý : Mỗi SSD M.2 đều có 1 hoặc 2 rãnh ở khúc đầu nối màu vàng. Các rãnh này được gọi là các phím, giống như các phím thực tiễn có các rãnh. Có 3 loại phím: phím B, M và B + M. Chọn M.2 với phím phù hợp để nó vừa với khe M.2 trên bo mạch chủ của bạn.

PCIe

PCIe là một ổ SSD tích hợp PCIe với một thẻ M.2 được gắn vào nó. Ổ SSD này sẽ có gắn vào case máy tính để bàn. Hãy dùng PCIe nếu bo mạch chủ của bạn không có khe cắm M.2 hoặc nếu mọi thứ các khe cắm M.2 của bạn đã trở nên sử dụng hết.

Cách phân biệt các loại ổ cứng SSD
SSD PCIe
  • Cài đặt: Độ khó trung bình, kiến thức và các bước hợp lý.
  • Thích hợp cho máy tính chạy những tác vụ nặng như chơi game hoặc chỉnh sửa ảnh, video và âm thanh.
  • Thiết bị: Máy tính để bàn.

2. Tìm SSD thích hợp với máy tính của bạn

Không chỉ kích thước ổ SSD mới là vấn đề mà giao diện cũng rất quan trọng. Giao diện là ngôn ngữ giao tiếp giữa SSD và máy tính. Nó cho phép chúng làm việc chặt chẽ với nhau. Giao diện xác định khả năng tương thích (cho dù nó có hoạt động với máy tính hay không) và vận tốc ổ SSD.

Giao diện

  • SATA: Nếu SSD có giao diện SATA III, nó sẽ đạt vận tốc lý thuyết tối đa là 600MB/s. SATA III tương thích ngược với SATA II và SATA I. SSD có SATA III hoạt động với các phiên bản trước.
  • PCIe: Nếu SSD và bo mạch chủ có giao diện PCIe 3.0 x4, nó sẽ đạt tốc độ lý thuyết tối đa là 3,94 GB/s. PCIe 3.0 x4 tương thích ngược, có tức là SSD cũng hoạt động với những phiên bản PCIe trước đó.

Giao thức (cho M.2)

Bên cạnh kích cỡ và giao diện, bạn cũng chú ý đến giao thức có được SSD và máy tính của bạn bổ trợ hay không. Giao thức là chỉ tiêu SSD và máy tính của bạn sử dụng để gửi dữ liệu.

  • NVMe (Chỉ hoạt động với giao diện PCIe): NVMe được thiết kế đặc biệt cho SSD. Nó tiên tiến hơn AHCI, cấp phép đạt vận tốc ghi và đọc cao hơn AHCI. SSD bổ trợ NVMe chỉ hoạt động với các máy tính cũng đều có NVMe.
  • AHCI (Chỉ làm hoạt động với giao diện PCIe và SATA): AHCI là giao thức chỉ tiêu được dùng bởi ổ cứng. Nếu SSD của bạn hỗ trợ SATA, thì nó cũng tự động bổ trợ AHCI. Điều này cũng áp dụng tựa như cho máy tính: nếu bo mạch chủ hỗ trợ SATA thì nó cũng sẽ hỗ trợ AHCI dưới dạng giao thức.
  • DRAM và DRAM-less SSD có gì khác nhau?
  • SSD và HDD, chọn ổ nào?
  • Ổ SSD là gì? Có những loại SSD nào?
  • USSD là gì?
  • 5 điều cần cân nhắc trước lúc cải tiến RAM

ssd,cách phân biệt các ổ ssd,ổ ssd nào phù hợp với máy tính,chọn ssd phù hợp,cách chọn ssd,các loại ssd

Nội dung Cách phân biệt các loại ổ cứng SSD được tổng hợp sưu tầm biên tập bởi: Tin Học Trường Tín. Mọi ý kiến vui lòng gửi Liên Hệ cho truongtin.top để điều chỉnh. truongtin.top tks.

Bài Viết Liên Quan


Bài Viết Khác

--