Trung Tâm Tin Hoc Trường Tín Tphcm

So sánh LTE và WiFi

--
Web Tin Học Trường Tín có bài: So sánh LTE và WiFi Công nghệ LTE là công nghệ mạng không dây 4G. WiFi là công nghệ không dây cho phép một số loại thiết bị máy tính, bao gồm máy tính cá nhân và điện thoại di động, kết nối với mạng không dây thông qua router.

Công nghệ LTE là công nghệ mạng không dây 4G. LTE được xây dựng trên giao thức mạng 3G High-Speed Downlink Packet Access và cung cấp kết nối mạng di động không dây tốc chiều cao thông qua những thiết bị điện toán di động. WiFi là công nghệ không dây cho phép một số loại thiết bị máy tính, kể cả máy tính cá nhân và điện thoại di động, kết nối với mạng không dây thông qua router.

Những thông tin cơ bản về LTE và WiFi

Được phát hành vào năm 2008, về mặt kỹ thuật, LTE được chỉ định là công nghệ 3GPP và đã được thiết kế để hoạt động với các thiết bị điện toán di động, chẳng hạn như điện thoại di động và máy tính bảng. Tại thời điểm xuất bản, công nghệ LTE khả dụng trên một số điện thoại được chọn, cung cấp quyền truy cập vào mạng 4G.

Công nghệ WiFi xuất hiện trên thị trường vào năm 1999 với việc phát hành tiêu chuẩn 802.11b, nhằm cung cấp chức năng mạng không dây cho máy tính và thiết bị di động. Không giống như công nghệ LTE, các tiêu chí WiFi yêu cầu một router để cung cấp kết nối mạng không dây.

LTE
LTE

Các phiên bản không giống nhau của LTE và WiFi

Tại thời điểm xuất bản, công nghệ LTE có sẵn trong nhiều phiên bản ban hành khác nhau, kể cả cả Release 12, là phiên bản ngày nay của công nghệ. Các giao thức WiFi bao gồm những chuẩn 802.11a, 802.11b, 802.11g và 802.11n.

Những tiêu chuẩn LTE được tạo ra bởi nỗ lực hợp tác của các hãng sản xuất điện tử và hãng sản xuất dịch vụ không dây, bao gồm Samsung, Sony, AT&T và T-Mobile. Các tiêu chí WiFi được thành lập dựa trên các thông số kỹ thuật được thiết lập bởi Wi-Fi Alliance, một tổ chức quốc tế cho dù là một số công ty giống nhau thuộc 3GPP.

Tốc độ và độ rộng

Công nghệ LTE cung cấp tốc độ truyền dữ liệu từ 100 megabit/giây đến 1 gigabit/giây. Các tiêu chí WiFi truyền dữ liệu từ 11Mbps đến 600Mbps. Một loạt các điều kiện và trường hợp cũng đều có thể khiến những vận tốc này thay đổi, chẳng hạn như thời tiết xấu, lưu lượng mạng và khả năng của từng thiết bị.

Tiêu chuẩn LTE cấp phép các thiết bị được kết nối với độ rộng phủ sóng mạng rộng khắp, thường là trên toàn quốc. Các thiết bị WiFi phải cách router không dây trong khoảng 300 feet (khoảng 92m) để duy trì chức năng mạng không dây.

WiFi
WiFi

Một số điều cần lưu ý

Bạn cũng cũng có thể có thể sử dụng router di động để tận dụng kết nối mạng LTE. Router di động cho phép mọi thiết bị máy tính kết nối với mạng 4G của nhà sản xuất dịch vụ không dây bằng công nghệ WiFi ở một đầu và LTE ở đầu kia.

Công nghệ WiMAX được thành lập trên tiêu chuẩn WiFi 802.16 và mở rộng kết nối không dây loại WiFi từ 300 feet lên đến 30 dặm. WiMAX được phân loại là công nghệ LTE, nhưng nó dựa trên router hỗ trợ WiMAX để kết nối thay vì mạng 4G của nhà cung cấp dịch vụ không dây.

Xem thêm:

  • Sự khác biệt giữa LiFi và WiFi
  • Sự khác biệt giữa WiFi và WiMax
  • Sự khác biệt giữa WiFi và Hotspot
  • Sự khác biệt giữa WiFi và MiFi
  • Sự khác biệt giữa Ethernet và LAN

LTE, wifi, lte là gì, wifi là gì, so sánh LTE và WiF, sự khác biệt giữa LTE và WiF

Nội dung So sánh LTE và WiFi được tổng hợp sưu tầm biên tập bởi: Tin Học Trường Tín. Mọi ý kiến vui lòng gửi Liên Hệ cho truongtin.top để điều chỉnh. truongtin.top tks.

Bài Viết Liên Quan


Bài Viết Khác

--